Thông tin tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2019 của ĐHQGHN

 

Thông tin tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2019 của ĐHQGHN
Năm 2019, ĐHQGHN xét tuyển các thí sinh có kết quả kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2019; Thí sinh có chứng chỉ quốc tế A-Level của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK) có kết quả 3 môn phù hợp với yêu cầu của ngành đào tạo tương ứng, trong đó có ít nhất một trong hai môn Toán, Ngữ văn với mức điểm tối thiểu mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60); Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1.100/1.600 hoặc 1.450/2.400 trở lên (còn giá trị sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi); Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương (chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi) và có tổng điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn). Dưới đây là thông tin chi tiết về tuyển sinh của các đơn vị đào tạo thuộc ĐHQGHN:
 

1

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

QHT

2

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn 

QHX

3

Trường Đại học Công nghệ

QHI

4

Trường Đại học Ngoại ngữ

QHF

5

Trường Đại học Kinh tế

QHE

6

Trường Đại học Giáo dục

QHS

7

Khoa Luật

QHL

8

Khoa Quốc tế

QHQ

9

Khoa Y Dược

QHY

 

10

 

 

Khoa Quản trị và Kinh doanh

 

QHD

Đại học Quốc gia Hà Nội

Địa chỉ: Nhà điều hành (D2), Số 144, Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: 024-37547670 (527) Fax: 02437547724

Website: www.vnu.edu.vn và www.tuyensinh.vnu.edu.vn

Email: tsvnu@vnu.edu.vn

1. Vùng tuyển sinh: Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) tuyển sinh trong cả nước và quốc tế

2. Chỉ tiêu tuyển sinh toàn ĐHQGHN: 9.845 chỉ tiêu

 3. Phương thức tuyển sinh:

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT và của ĐHQGHN.

- Đợt 1:

Xét tuyển các thí sinh có kết quả kỳ thi trung học phổ thông (THPT) quốc gia năm 2019;

Thí sinh có chứng chỉ quốc tế A-Level của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK) có kết quả 3 môn phù hợp với yêu cầu của ngành đào tạo tương ứng, trong đó có ít nhất một trong hai môn Toán, Ngữ văn với mức điểm tối thiểu mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60);

Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1.100/1.600 hoặc 1.450/2.400 trở lên (còn giá trị sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi);

Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương (chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi) và có tổng điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn).

- Thời gian xét tuyển (đợt 1): Dự kiến từ ngày 10/07/2019 đến ngày 31/07/2019 với các thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 và từ ngày 10/7/2019 đến 31/08/2019 đối với thí sinh sử dụng phương thức khác.

- Đợt bổ sung (đợt 2): Xét tuyển như Đợt 1, quy định cụ thể xét tuyển của từng ngành/nhóm ngành tương ứng sẽ được công bố trên website của ĐHQGHN và của các đơn vị đào tạo (nếu có). Thời gian xét tuyển (dự kiến) từ ngày 13/08/2019.

Kế hoạch xét tuyển chi tiết sẽ được công bố trên website của ĐHQGHN và của các đơn vị đào tạo thuộc ĐHQGHN.

- Đối với các chương trình đào tạo (CTĐT): Tài năng, Chuẩn quốc tế, Chất lượng cao được xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT quốc gia hoặc các nguồn tuyển khác theo yêu cầu riêng của từng CTĐT; Ngay khi thí sinh trúng tuyển nhập học, các đơn vị đào tạo công bố điều kiện đăng ký học các CTĐT Chất lượng cao, Tài năng, Chuẩn quốc tế.

- Thí sinh trúng tuyển vào các đơn vị đào tạo của ĐHQGHN có nguyện vọng theo học các CTĐT Chất lượng cao, Tài năng, Chuẩn quốc tế phải đạt điểm trúng tuyển vào CTĐT tương ứng kể trên theo khối thi xét tuyển tương ứng; Điểm đăng ký dự tuyển vào các CTĐT Tài năng, Chất lượng cao, Chuẩn quốc tế do các Hội đồng tuyển sinh quy định nhưng tối thiểu phải bằng hoặc cao hơn điểm trúng tuyển vào CTĐT chuẩn tương ứng.

I. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

1. Thông tin của đơn vị tuyển sinh

Tên Trường:

Tiếng Việt: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội

Tiếng Anh: VNU University of Science

- Tên viết tắt:

Tiếng Việt: Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN

Tiếng Anh: VNU-HUS

- Đơn vị chủ quản: Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN)

- Địa chỉ:                

+ 334 đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội (Trụ sở chính)

+ 19 Lê Thánh Tông, Hoàn Kiếm, Hà Nội

+ 182 Lương Thế Vinh, Quận Thanh Xuân, Hà Nội

Điện thoại: 024 35579076; 024 38585279; hotline: 0967867334; Fax: 024 38583061

Địa chỉ trang webhttp://hus.vnu.edu.vn - E-mail: tuvantuyensinh@hus.edu.vn

- Tầm nhìn: Trường ĐHKHTN trở thành trường đại học nghiên cứu thuộc nhóm 100 trường đại học hàng đầu Châu Á vào năm 2020 và một số lĩnh vực đạt trình độ tiên tiến của Châu Á vào năm 2030.

- Sứ mệnh: Trường ĐHKHTN-ĐHQGHN là trường đại học nghiên cứu, có sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài, nghiên cứu phát triển và chuyển giao tri thức thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, góp phần xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước.

- Giá trị cốt lõi:

Chất lượng xuất sắc, Đổi mới và sáng tạo, Trách nhiệm xã hội cao, Hợp tác và thân thiện.

Khẩu hiệu hành động: “Sáng tạo, Tiên phong, Trách nhiệm xã hội”.

Thông điệp của Trường ĐHKHTN: “Vững tư duy - bền sự nghiệp”

Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN là trường đại học đầu tiên trong khối Asean tham gia kiểm định chất lượng theo bộ tiêu chuẩn của mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN) và chính thức được công nhận đạt chuẩn chất lượng quốc tế chuẩn AUN-QA.

2. Vùng tuyển sinh

Tuyển sinh trong cả nước.

3. Phương thức tuyển sinh

Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia theo tổ hợp các môn/bài thi tương ứng và xét tuyển (kể cả xét tuyển thẳng) các đối tượng khác theo quy định của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.

- Đợt 1: Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia theo tổ hợp các môn/bài thi tương ứng; chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí ĐH Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; sau đây gọi tắt là chứng chỉ A-Level); thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm theo quy định về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ĐHQGHN.

Thời gian xét tuyển: Theo quy định của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.

- Đợt bổ sung (nếu có): Sẽ được công bố trên website của ĐHQGHN và của Trường ĐHKHTN.

4. Các thông tin cơ bản quy định trong đề án tuyển sinh của Trường ĐHKHTN

4.1. Nguồn tuyển sinh

4.1.1. Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học (Theo Quy chế của Bộ GDĐT và Hướng dẫn của ĐHQGHN).

4.1.2. Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2019 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định.

4.1.3. Thí sinh có chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; gọi tắt là chứng chỉ A-Level), có kết quả 3 môn phù hợp với yêu cầu của ngành đào tạo tương ứng, trong đó có ít nhất một trong hai môn Toán, Ngữ văn. Mức điểm mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên(tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60) mới đủ điều kiện đăng ký để xét tuyển.

4.1.4. Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1.100/1.600 hoặc 1.450/2.400 trở lên (còn giá trị sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853 - Vietnam National University - Hanoi Thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT.

4.1.5. Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi và có tổng điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 12 điểm (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn).

4.2. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh

4.2.1. Chính sách ưu tiên theo đối tượng, theo khu vực, các đối tượng được xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, Hướng dẫn tuyển sinh của Bộ GDĐT và của ĐHQGHN.

4.2.2. Học sinh THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại ĐHQGHN phải tốt nghiệp THPT, có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

a) Là thành viên chính thức đội tuyển dự kỳ thi Olympic hoặc các cuộc thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế;

b) Đạt giải chính thức trong kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN;

c) Đạt giải chính thức trong kỳ thi Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT được tổ chức hàng năm;

d) Là thành viên chính thức của đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc các cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật quốc gia;

e) Đạt danh hiệu học sinh giỏi từng năm học trong cả 3 năm THPT và có tổng điểm 4 bài thi/môn thi tốt nghiệp THPT đạt tối thiểu 28,0 điểm trong đó không có điểm bài thi/môn thi nào dưới 5,0 điểm (Mức điểm xét tuyển cụ thể và các tiêu chí phụ do HĐTS quy định).

Học sinh đạt một trong các tiêu chí quy định tại điểm a, b, c, d Mục 4.2.2 trong các năm học ở bậc THPT được bảo lưu kết quả khi xét tuyển thẳng và xét tuyển vào bậc đại học tại Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN.

4.2.3. Học sinh một số trường THPT chuyên cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (không phải là 2 trường THPT chuyên của ĐHQGHN) được đăng ký xét tuyển thẳng và xét tuyển nếu đáp ứng các yêu cầu như đối với học sinh THPT chuyên thuộc ĐHQGHN được quy định tại Mục 4.2.2 và phải đáp ứng tiêu chí sau: Là học sinh thuộc trường THPT chuyên có trong danh sách các trường THPT chuyên được Trường ĐHKHTN dành chỉ tiêu xét tuyển thẳng và xét tuyển.

4.2.4. Ưu tiên xét tuyển thí sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển nếu đạt ngưỡng đảm bảo đầu vào ngành đào tạo/CTĐT;  Ưu tiên xét tuyển đối với các học sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh đạt giải giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh hoặc cấp ĐHQGHN với môn thi phù hợp với ngành/CTĐT và đồng thời đáp ứng điều kiện: đạt lực học loại giỏi liên tục trong 3 năm học bậc THPT; đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành/CTĐT và các điều kiện khác do HĐTS Trường ĐHKHTN quy định trong Đề án tuyển sinh.

4.2.5. Căn cứ tiêu chí, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định và chỉ tiêu tuyển sinh. Trường ĐHKHTN xây dựng điểm trúng tuyển theo phương án tuyển sinh của Trường.

4.2.6. Thí sinh đạt ngưỡng trúng tuyển phải tốt nghiệp THPT theo quy định của Bộ GD&ĐT trước khi nhập học.

4.2.7. Trường ĐHKHTN nhận hồ sơ thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển từ các Sở GDĐT và thông báo kết quả tới các Sở GDĐT và thí sinh theo Quy định của Bộ GDĐT; Báo cáo kết quả xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển về Ban Chỉ đạo tuyển sinh ĐHQGHN theo Quy định.

Thông tin chi tiết về tuyển sinh, xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, hình thức xét tuyển được đăng trên website của ĐHQGHN và trên website: hus.vnu.edu.vn của Trường ĐHKHTN.

5. Các thông tin khác

Đối với các CTĐT tài năng, chuẩn quốc tế, chất lượng cao: xét tuyển dựa trên kết quả thi THPT quốc gia hoặc các nguồn tuyển khác theo yêu cầu riêng của từng CTĐT; Ngay khi thí sinh trúng tuyển nhập học, Trường ĐHKHTN sẽ công bố điều kiện đăng ký học các CTĐT tài năng, chuẩn quốc tế, chất lượng cao;

Thí sinh trúng tuyển vào Trường ĐHKHTN có nguyện vọng theo học các CTĐT tài năng, chuẩn quốc tế, chất lượng cao phải đạt điểm trúng tuyển vào CTĐT tương ứng kể trên theo tổ hợp xét tuyển tương ứng. Điểm đăng ký dự tuyển vào các CTĐT tài năng, chuẩn quốc tế, chất lượng cao do HĐTS quy định nhưng tối thiểu bằng hoặc cao hơn điểm trúng tuyển vào CTĐT chuẩn tương ứng kể trên.

6. Thông tin về ngành/chương trình đào tạo, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển

TT

Mã trường

Mã ngành

 xét tuyển

Tên ngành/CTĐT

Chỉ tiêu (dự kiến)

Tổ hợp môn xét tuyển 1

Tổ hợp môn xét tuyển 2

Tổ hợp môn xét tuyển 3

Tổ hợp môn xét tuyển 4

Theo KQthi THPTQG

Theo phương thức khác

Mã tổ hợp môn

chính

Mã tổ hợp môn

Mônchính

Mã tổ hợp môn

Mônchính

Mã tổ hợp môn

Mônchính

1

QHT

7460101

QHT01

Toán học

 47

 03

A00

 

A01

 

D07

 

D08

 

2

QHT

7460117

QHT02

Toán tin

 49

 01

A00

 

A01

 

D07

 

D08

 

3

QHT

7480110QTD

QHT90

Máy tính và khoa học thông tin*

 48

02 

A00

 

A01

 

D07

 

D08

 

4

QHT

7480110CLC

QHT40

Máy tính và khoa học thông tin**

80 

 

A00

 

A01

 

D07

 

D08

 

5

QHT

7440102

QHT03

Vật lí học

 95

05 

A00

 

A01

 

B00

 

C01

 

6

QHT

7440122

QHT04

Khoa học vật liệu

 50

 

A00

 

A01

 

B00

 

C01

 

7

QHT

7510407

QHT05

Công nghệ kỹ thuật hạt nhân

 30

 

A00

 

A01

 

B00

 

C01

 

8

QHT

7440112

QHT06

Hoá học

 67

 03

A00

 

B00

 

D07

 

 

 

9

QHT

7440112TT

QHT41

Hoá học**

 50

 

A00

 

B00

 

D07

 

 

 

10

QHT

7510401

QHT07

Công nghệ kỹ thuật hoá học

 49

01 

A00

 

B00

 

D07

 

 

 

11

QHT

7510401CLC

QHT42

Công nghệ kỹ thuật hoá học**

40 

 

A00

 

B00

 

D07

 

 

 

12

QHT

7720203CLC

QHT43

Hoá dược**

 79

 01

A00

 

B00

 

D07

 

 

 

13

QHT

7420101

QHT08

Sinh học

 76

 04

A00

 

A02

 

B00

 

D08

 

14

QHT

7420201

QHT09

Công nghệ sinh học

76 

04 

A00

 

A02

 

B00

 

D08

 

15

QHT

7420201CLC

QHT44

Công nghệ sinh học**

 80

 

A00

 

A02

 

B00

 

D08

 

16

QHT

7440217

QHT10

Địa lí tự nhiên

 38

02 

A00

 

A01

 

B00

 

D10

 

17

QHT

7440230QTD

QHT91

Khoa học thông tin địa không gian*

 40

 

A00

 

A01

 

B00

 

D10

 

18

QHT

7850103

QHT12

Quản lý đất đai

 70

 

A00

 

A01

 

B00

 

D10

 

19

QHT

7440301

QHT13

Khoa học môi trường

 68

 02

A00

 

A01

 

B00

 

D07

 

20

QHT

7440301TT

QHT45

Khoa học môi trường**

 40

 

A00

 

A01

 

B00

 

D07

 

21

QHT

7620103

QHT14

Khoa học đất

 30

 

A00

 

A01

 

B00

 

D07

 

22

QHT

7510406

QHT15

Công nghệ kỹ thuật môi trường

 50

 

A00

 

A01

 

B00

 

D07

 

23

QHT

7510406CLC

QHT46

Công nghệ kỹ thuật môi trường**

40 

 

A00

 

A01

 

B00

 

D07

 

24

QHT

7440221

QHT16

Khí tượng và khí hậu học

 40

 

A00

 

A01

 

B00

 

D07

 

25

QHT

7440228

QHT17

Hải dương học

 30

 

A00

 

A01

 

B00

 

D07

 

26

QHT

Thí điểm

QHT92

Tài nguyên và môi trường nước*

 40

 

A00

 

A01

 

B00

 

D07

 

27

QHT

7440201

QHT18

Địa chất học

 30

 

A00

 

A01

 

B00

 

D07

 

28

QHT

7520501

QHT19

Kỹ thuật địa chất

 30

 

A00

 

A01

 

B00

 

D07

 

29

QHT

7850101

QHT20

Quản lý tài nguyên và môi trường

 48

02 

A00

 

A01

 

B00

 

D07

 

 

 

Tổng cộng:

 

 

 1.510

 30

 

 

 

 

 

 

 

 

Mã tổ hợp xét tuyển vào Trường ĐHKHTN, năm 2019

A00: Toán, Vật lý, Hóa học

B00: Toán, Hóa học, Sinh học

D08: Toán, Sinh học, Tiếng Anh

A01: Toán, Vật lý, Tiếng Anh

C01: Ngữ văn, Toán, Vật lý

D10: Toán, Địa lý, Tiếng Anh

A02: Toán, Vật lý, Sinh học

D07: Toán, Hóa học, Tiếng Anh

Ghi chú:

* Chương trình đào tạo thí điểm.

** Chương trình đào tạo học phí tương ứng với chất lượng đào tạo, đáp ứng Thông tư 23/2014 của Bộ GDĐT hoặc chương trình đào tạo đặc thù.

II. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

1. Thông tin của đơn vị tuyển sinh

Tên trường: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

Mã trường: QHX

Địa chỉ: 336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội  

Website: http://ussh.vnu.edu.vn

Điện thoại: 0243 8585237; Fax: 0243 8587326

Email: tuyensinh@ussh.edu.vn

Fanpage: https://www.facebook.com/tuvantuyensinh.ussh

2. Vùng tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước.

3. Phương thức tuyển sinh:

Xét tuyển kết quả thi THPT quốc gia năm 2019 theo tổ hợp các môn/bài thi đã công bố của Trường; Điểm trúng tuyển xác định theo từng tổ hợp các bài thi/môn thi xét tuyển.

Thí sinh được đăng ký xét tuyển (ĐKXT) không giới hạn số nguyện vọng, số trường/khoa và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Tuy nhiên, mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký.

Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có).

4. Các thông tin cơ bản quy định trong đề án tuyển sinh của Trường:

4.1 Thời gian ĐKXT: Thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển cùng với hồ sơ đăng ký dự thi THPT theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ GDĐT và của ĐHQGHN.

4.2 Chính sách ưu tiên tuyển sinh (có giới hạn chỉ tiêu)

a) Xét tuyển thẳng thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kĩ thuật quốc tế đã tốt nghiệp trung học; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia và Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, đã tốt nghiệp trung học.

b) Xét tuyển thẳng học sinh hệ chuyên của các trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN và một số trường THPT chuyên được Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHKHXHNV) phân bổ chỉ tiêu xét tuyển thẳng trên cơ sở phê duyệt của ĐHQGHN.

c) Xét tuyển thẳng thí sinh có chứng chỉ quốc tế Cambridge International Examinations (A-Level); chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên  hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương; chứng chỉ kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đáp ứng quy định của Trường ĐHKHXHNV và của ĐHQGHN.

d) Xét tuyển thẳng đối tượng thí sinh có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo hộ khẩu thường trú), tính đến ngày nộp hồ sơ đăng kí xét tuyển theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Thí sinh là người dân tộc rất ít người theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ.

e) Xét tuyển thẳng thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, đã tốt nghiệp THPT (Nhà trường không có chương trình đào tạo dành riêng cho thí sinh là người khiếm thị, khiếm thính).

g) Ưu tiên xét tuyển thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; đoạt giải nhất, nhì, ba trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia và đã tốt nghiệp THPT, có kết quả tổ hợp bài thi/môn thi THPT sử dụng để đăng ký xét tuyển đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường ĐHKHXHNV quy định.

Thí sinh xem hướng dẫn chi tiết về xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển trên websitehttp://tuyensinh.ussh.edu.vn 

5. Các thông tin khác:

- CTĐT chất lượng cao: Sau khi trúng tuyển và nhập học thí sinh có cơ hội được tuyển thẳng và xét tuyển vào các CTĐT chất lượng cao thuộc các ngành Khoa học quản lí, Lịch sử, Ngôn ngữ học, Tâm lí học, Triết học và Văn học nếu đảm bảo các yêu cầu theo quy định của Trường. Sinh viên tốt nghiệp được nhận bằng cử nhân chất lượng cao.

- Đào tạo cùng lúc hai chương trình đào tạo (bằng kép):

Sau khi học hết năm thứ nhất, sinh viên chính quy của Trường ĐHKHXHNV có cơ hội học thêm một ngành thứ hai là một trong các ngành sau:

- Ngành Báo chí, ngành Đông phương học (chuyên ngành Korea học, chuyên ngành Nhật Bản học), ngành Khoa học quản lí, ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, ngành Quản trị văn phòng (dự kiến), ngành Quốc tế học và ngành Tâm lý học của Trường ĐHKHXHNV.

- Ngành Ngôn ngữ Anh, ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc, ngành Ngôn ngữ Nhật, ngành Ngôn ngữ Trung Quốc của Trường ĐH Ngoại ngữ.

- Ngành Luật học của Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội.

Sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo của cả hai ngành sẽ được nhận hai bằng cử nhân chính quy.

 Quy định về ngoại ngữ:

- Sinh viên các ngành dưới đây bắt buộc phải tích lũy tín chỉ các học phần Tiếng Anh (thuộc khối kiến thức chung trong CTĐT) để đáp ứng điều kiện được tiếp tục học Tiếng Anh chuyên ngành: Quốc tế học, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Quản lý thông tin, Việt Nam học.

- Sinh viên ngành Hán Nôm bắt buộc phải học ngoại ngữ (thuộc khối kiến thức chung trong chương trình đào tạo) là tiếng Trung.

6. Thông tin về ngành/nhóm ngành, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển

TT

ngành

Mã xét tuyển

Tên ngành

Chỉ tiêu

(Cập nhật tại website)

Tổ hợp            xét tuyển 1

Tổ hợp             xét tuyển 2

Tổ hợp            xét tuyển 3

Tổ hợp              xét tuyển 4

Theo KQ thi THPT QG

Theo phương thức khác

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

  1.  

7320101

QHX01

Báo chí

 85

15 

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

7320101

QHX40

Báo chí (dự kiến** CTĐT CLC TT23

 25

 05

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

7310201

QHX02

Chính trị học

 60

 10

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

7760101

QHX03

Công tác xã hội

 70

10 

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

7310620

QHX04

Đông Nam Á học

 45

 05

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

7310608

QHX05

Đông phương học

 80

20 

 

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

7220104

QHX06

Hán Nôm

 25

 05

 

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

7340401

QHX07

Khoa học quản lý

 75

15 

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

7340401

QHX41

Khoa học quản lý (dự kiến** CTĐT CLC TT23

 30

 10

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

7229010

QHX08

Lịch sử

 65

15 

 

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

7320303

QHX09

Lưu trữ học

 50

 10

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

7229020

QHX10

Ngôn ngữ học

 65

15 

 

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

7310302

QHX11

Nhân học

 50

 10

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

7310613

QHX12

Nhật Bản học

 25

05 

 

 

 

 

D01, D04, D06

 

D78, D81, D83

 

  1.  

7320108

QHX13

Quan hệ công chúng

 60

 15

 

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

7320205

QHX14

Quản lý thông tin

 50

10 

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

7810103

QHX15

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

 70

 20

 

 

 

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

7810201

QHX16

Quản trị khách sạn

 65

15 

 

 

 

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

19 7320205 QHX42

Quản lý thông tin (dự kiến)**

CTĐT CLC TT23

25 05 A00   C00   D01, D03, D04   D78, D82, D83  
  1.  

7340406

QHX17

Quản trị văn phòng

65 

15 

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

7310601

QHX18

Quốc tế học

 90

15 

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

7310401

QHX19

Tâm lý học

 90

20 

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

7320201

QHX20

Thông tin – thư viện

 50

05 

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

7229009

QHX21

Tôn giáo học

 50

05 

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

7229001

QHX22

Triết học

 60

10 

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

 

  1.  

7229030

QHX23

Văn học

 75

15 

 

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

7310630

QHX24

Việt Nam học

 65

 15

 

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

  1.  

7310301

QHX25

Xã hội học

 60

10 

A00

 

C00

 

D01, D03, D04

 

D78, D82, D83

 

Tổng cộng:

1.625 

 325

 

 

 

 

 

 

 

 

- (**)  Các chương trình đào tạo chất lượng cao đáp ứng Thông tư 23/2014-TT-BGDĐT của Bộ GDĐT.

- Môn thi/bài thi các tổ hợp xét tuyển: A00 – Toán học, Hóa học, Vật lí; C00 – Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí; D01 – Toán học, Ngữ văn, Tiếng Anh; D03 – Toán học, Ngữ văn, Tiếng Pháp; D04 – Toán học, Ngữ văn, Tiếng Trung; D06 – Toán học, Ngữ văn, Tiếng Nhật; D78 – Ngữ văn, KHXH, Tiếng Anh; D81 – Ngữ văn, KHXH, Tiếng Nhật; D82 – Ngữ văn, KHXH, Tiếng Pháp; D83 – Ngữ văn, KHXH, Tiếng Trung.

III. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

Địa chỉ: Nhà E3, 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: 024.37547865; Fax: 024.37547460

Website: http://www.uet.vnu.edu.vn

Email: TuyensinhDHCN@vnu.edu.vn

1. Vùng tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước

2. Phương thức tuyển sinh:

- Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia theo tổ hợp các môn tương ứng. Điểm trúng tuyển được tính trên điểm của tổ hợp môn xét tuyển và được xác định theo nhóm ngành. Việc phân ngành học được thực hiện sau khi thí sinh trúng tuyển vào Trường trên cơ sở nguyện vọng của thí sinh, điểm thi và chỉ tiêu từng ngành;

- Xét tuyển theo Chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí ĐH Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK).

- Xét tuyển theo kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ).

3. Các thông tin cơ bản quy định trong đề án tuyển sinh của Trường:

- Nguyên tắc xét tuyển và Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh được thực hiện theo quy chế và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của ĐHQGHN.

- Năm 2019, Trường Đại học Công nghệ (ĐHCN) tuyển sinh 1460 chỉ tiêu đại học chính quy với 11 ngành/nhóm ngành. Nhà trường dành 200 chỉ tiêu xét tuyển thẳng cho các đối tượng là thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; và trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia; thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kĩ thuật quốc tế vào học ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi của thí sinh; thí sinh thuộc hệ chuyên của các trường THPT chuyên thuộc ĐHQGHN và thí sinh thuộc hệ chuyên của một số trường THPT chuyên không thuộc ĐHQGHN theo Quy định Cơ chế đặc thù trong đào tạo liên thông bậc THPT chuyên và bậc ĐH tại ĐHQGHN.

- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương ứng được quy đổi sang điểm tiếng Anh để xét tuyển.

4. Các thông tin khác:

Bên cạnh các chương trình đào tạo chuẩn Nhà trường còn đào tạo các chương trình đào tạo chất lượng cao đáp ứng thông tư 23 của Bộ GD&ĐT (CTĐT CLC theo TT 23) đào tạo theo đơn đặt hàng từ các doanh nghiệp, tổ chức hàng đầu của Nhật Bản, Việt Nam và quốc tế; tối thiểu 50% môn học chuyên môn được giảng dạy bằng Tiếng Anh; sử dụng phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá theo hướng phát huy năng lực cá nhân và chú trọng phát triển năng lực phân tích, thực hành, sáng tạo, tự cập nhật kiến thức; năng lực nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ; Học phí cho chương trình này là 35.000.000đ/năm ổn định trong toàn khóa học.

5. Thông tin về ngành/nhóm ngành, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển

TT

Mã trường

Mã xét tuyển

Tên nhóm ngành

Tên ngành/chương trình đào tạo

Chỉ tiêu (Cập nhật tại website)

Tổ hợp môn xét tuyển 1

Tổ hợp môn xét tuyển 2

Tổ hợp môn xét tuyển 3

Theo KQ thi THPT QG

Theo phương thức khác

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

I

CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUẨN

 

 

 

 

 

 

 

 

1

QHI

CN1

Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin

180 

70 

A00

 

 

A01

 

 

 

 

Công nghệ thông tin định hướng thị trường Nhật Bản

 55

 05

 

 

 

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

 57

03 

 

 

 

2

QHI

CN2

 

Máy tính và Robot

Kỹ thuật máy tính

 97

 03

 

 

 

Kỹ thuật Robot

 58

02 

 

 

 

3

QHI

CN3

Vật lý kỹ thuật

Kỹ thuật năng lượng

 58

 02

 

 

 

Vật lý kỹ thuật

 58

02 

 

 

 

4

QHI

CN4

Cơ kỹ thuật

 78

 02

 

 

 

5

QHI

CN5

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

 98

02 

 

 

 

6

QHI

CN7

Công nghệ Hàng không vũ trụ

 58

 02

 

 

 

7

QHI

CN11

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

 57

03 

 

 

 

8

QHI

CN10

Công nghệ nông nghiệp

 58

 02

A00

 

A01

 

B00

 

II

CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO ĐÁP ỨNG THÔNG TƯ 23 CỦA BỘ GDĐT

9

QHI

CN6

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

113 

07 

A00T,L,H

(Toán, Lý) hệ số 2

 

A01T,A,L

(Toán, Tiếng Anh) hệ số 2

 

 

 

10

QHI

CN8

Công nghệ thông tin (CLC theo TT23)

Khoa học Máy tính

 115

 35

Hệ thống thông tin

 57

 03

11

QHI

CN9

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

113 

 07

 

 

 

Tổng:

 1.310

150 

 

 

 

 

 

 

IV. TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ

MÃ TRƯỜNG: QHF

Địa chỉ: Số 2 đường Phạm Văn Đồng, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại:   (84-24) 37547269  Fax:  (84-24) 37548057  

Website:   http://ulis.vnu.edu.vn/     Email:  dhnn@vnu.edu.vn     

1. Vùng tuyển sinh:  Toàn quốc.

2. Phương thức tuyển sinh:

- Sử dụng kết quả kỳ thi THPT quốc gia để xét tuyển

 - Xét tuyển dựa vào (1) kết quả bài thi THPT quốc gia; (2) chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (chứng chỉ A-Level); xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GDĐT và của ĐHQGHN.

- Thời gian nhận ĐKXT và XT theo kế hoạch của Bộ GDĐT và của ĐHQGHN.

- Hình thức nhận ĐKXT: trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ sở đào tạo theo quy định của Bộ GDĐT và Hướng dẫn của ĐHQGHN.

3. Các thông tin cơ bản quy định trong đề án tuyển sinh của trường

- Đã tốt nghiệp THPT (theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên) hoặc đã tốt nghiệp trung cấp; người tốt nghiệp trung cấp nhưng chưa có bằng tốt nghiệp THPT phải học và được công nhận đã hoàn thành các môn văn hóa THPT theo quy định.

- Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập do hậu quả của chất độc hoá học là con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học: Chủ tịch HĐTS xem xét, quyết định cho dự tuyển sinh vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khoẻ.

- Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học xét tuyển theo các quy định hiện hành của Bộ, của ĐHQGHN và theo Đề án tuyển sinh đại học chính quy năm 2019;

- Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2019 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định.

- Thí sinh có chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; sau đây gọi tắt là chứng chỉ A-Level): Thí sinh sử dụng chứng chỉ A-Level có kết quả 3 môn phù hợp với yêu cầu của ngành đào tạo tương ứng, trong đó có ít nhất một trong hai môn Toán, Ngữ văn. Mức điểm mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60) mới đủ điều kiện đăng ký để xét tuyển.

- Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1100/1600 hoặc 1450/2400 trở lên (còn giá trị sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi, thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT.

4. Các thông tin khác

a) Dự kiến ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng kết quả thi THPT quốc gia năm 2019: 

- Mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển các ngành học Ngôn ngữ bậc đại học hệ chính quy năm 2018 đối với học sinh phổ thông ở khu vực 3 là 15,00 điểm cho tất cả các tổ hợp xét tuyển gồm 03 môn/bài thi; Điểm tối thiểu của mỗi môn/bài thi trong tổ hợp xét tuyển phải lớn hơn 1,0 điểm;

- Mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển các ngành học Sư phạm bậc đại học hệ chính quy năm 2018 đối với học sinh phổ thông ở khu vực 3 là 17,00 điểm cho tất cả các tổ hợp xét tuyển gồm 03 môn/bài thi; Điểm tối thiểu của mỗi môn/bài thi trong tổ hợp xét tuyển phải lớn hơn 1,0 điểm.

b) Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ A-Level để tổ hợp kết quả 3 môn thi theo các khối thi quy định của ngành đào tạo tương ứng đảm bảo mức điểm mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60) mới đủ điều kiện đăng ký để xét tuyển.

c) Số lượng chỗ trong ký túc xá: 2000

5. Thông tin về ngành đào tạo/ chỉ tiêu/ tổ hợp môn xét tuyển/ thi tuyển

TT (1)

Mã trường (2)

Mã ngành/Mã xét tuyển (3)

Tên ngành (4)

Chỉ tiêu (Cập nhật tại website)

Tổ hợp môn xét tuyển 1 (6)

Tổ hợp môn xét tuyển 2 (7)

Tổ hợp môn xét tuyển 3 (8)

Tổ hợp môn xét tuyển 4 (9)

theo xét KQ thi THPT QG

Theo phương thức khác

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

1

QHF

7220201

Ngôn ngữ  Anh

 108

12 

D01

Tiếng Anh

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

 

 

2

QHF

7140231

Sư phạm tiếng Anh

 159

 16

D01

Tiếng Anh

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

 

 

3

QHF

7220202

Ngôn ngữ  Nga

 69

06 

D01

Tiếng Anh

D02

Tiếng Nga

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

4

QHF

7220203

Ngôn ngữ Pháp

 69

 06

D01

Tiếng Anh

D03

Tiếng Pháp

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

5

QHF

7140234

Sư phạm tiếng Trung Quốc

 23

02 

D01

Tiếng Anh

D04

Tiếng Trung

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

6

QHF

7220205

Ngôn ngữ Đức

 45

 05

D01

Tiếng Anh

D05

Tiếng Đức

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

7

QHF

7140236

Sư phạm tiếng Nhật

 23

02 

D01

Tiếng Anh

D06

Tiếng Nhật

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

8

QHF

7140237

Sư phạm tiếng Hàn Quốc

 23

 02

D01

Tiếng Anh

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

 

 

9

QHF

7220211

Ngôn ngữ  Ả Rập

 27

03 

D01

Tiếng Anh

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

 

 

10

QHF

7220201CLC

Ngôn ngữ  Anh**(CTĐT CLC TT23)

 203

 22

D01

Tiếng Anh

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

 

 

11

QHF

7220203CLC

Ngôn ngữ Pháp** (CTĐT CLC TT23)

 69

06 

D01

Tiếng Anh

D03

Tiếng Pháp

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

12

QHF

7220204CLC

Ngôn ngữ Trung Quốc** (CTĐT CLC TT23)

 159

 16

D01

Tiếng Anh

D04

Tiếng Trung

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

13

QHF

7220205CLC

Ngôn ngữ Đức** (CTĐT CLC TT23)

 69

06 

D01

Tiếng Anh

D05

Tiếng Đức

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

14

QHF

7220209CLC

Ngôn ngữ Nhật**(CTĐT CLC TT23)

 159

 16

D01

Tiếng Anh

D06

Tiếng Nhật

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

15

QHF

7220210CLC

Ngôn ngữ  Hàn Quốc**(CTĐT CLC TT23)

 159

16 

D01

Tiếng Anh

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

 

 

  Tổng: 1.500 chỉ tiêu 1.364 136                

16

QHF

7903124QT

Kinh tế - Tài chính***

 126

14 

D01

Tiếng Anh

A01

Tiếng Anh

D78

Tiếng Anh

D90

Tiếng Anh

Ghi chú: - Yêu cầu điền đầy đủ thông tin vào các cột: (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9).

- Cột Mã ngành (3), Tên ngành (4): Quy định theo Thông tư 24/2017/TT-BGDĐT ngày 20/10/2017; Trình độ CĐSP theo quy định theo Thông tư số 15/VBHN-BGD ĐT ngày 08/5//2014 hợp nhất Danh mục giáo dục đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng, đại học; Trình độ TCSP theo quy định tại Thông tư 34/2011/TT-BGD ĐT ngày 11/8/2011    

- Cột Chỉ tiêu (5): Là tổng chỉ tiêu của tất cả phương thức tuyển sinh.

- Mã tổ hợp: Mỗi ngành chỉ được xét tuyển/ thi tuyển tối đa 04 tổ hợp môn quy định Mã tổ hợp trong Sheet "Bảng tổ hợp môn xét tuyển".

- Môn chính: Hệ số 2.

-  ** CTĐT thu học phí tương ứng với chất lượng đào tạo  đáp ứng Thông tư 23/2014 của Bộ GDĐT.       

- *** CTĐT chính quy - liên kết quốc tế học hoàn toàn tại Việt Nam. Ngành Kinh tế - Tài chính do trường Southem New Hampshire (Mỹ) cấp bằng. Ngành Kinh tế - Quản lý do trường Picardie Jules Verne (Pháp) cấp bằng.

V. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

- Địa chỉ: Nhà E4, số 144 đường Xuân Thủy, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

- Điện thoại: 024.37547506 (máy lẻ 666, 888)

- Hotline: 0913 486 773

- Email: tuyensinhdaihoc_dhkt@vnu.edu.vn

- Website: www.tuyensinhdaihoc.ueb.edu.vnwww.ueb.edu.vn

- Facebook: www.facebook.com/ueb.edu.vn

1. Vùng tuyển sinh: Tuyển sinh thí sinh trên phạm vi cả nước.

2. Phương thức tuyển sinh:

2.1 Trường Đại học Kinh tế xét tuyển thí sinh sử dụng kết quả sau:

(1) Kết quả thi THPT quốc gia theo tổ hợp các môn/bài thi tương ứng;

(2) Chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí ĐH Cambridge, Anh (gọi tắt là chứng chỉ A-Level);

(3) Kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ).

(4) Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế: Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương.

2.2. Trường ĐH Kinh tế xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và xét tuyển diện dự bị đại học (theo quy chế, hướng dẫn tuyển sinh của Bộ GDĐT, quy định của ĐHQGHN) thí sinh thuộc các diện sau:

(1) Xét tuyển thẳng:

- Thí sinh tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, trong đội tuyển quốc gia dự Cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế.

- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia; trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia.

- Thí sinh thuộc các huyện nghèo (theo quy định tại Nghị định 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008, Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013) và thí sinh là người dân tộc rất ít người theo quy định hiện hành.

- Xét tuyển thẳng và xét tuyển học sinh THPT chuyên thuộc ĐHQGHN và học sinh một số trường THPT chuyên ngoài ĐHQGHN.

(2) Ưu tiên xét tuyển:

- Thí sinh không dùng quyền xét tuyển thẳng.

- Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia; trong Cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia.

- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh.

(3) Xét tuyển học sinh dự bị đại học.

3. Các thông tin cơ bản quy định trong đề án tuyển sinh của Trường:

(1) Quy định về chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp: Trường ĐH Kinh tế không có chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển.

(2) Tiêu chí phụ xét tuyển đối với chương trình đào tạo chất lượng cao và chương trình đào tạo chuẩn:

- Tiêu chí phụ 1: Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển căn cứ theo điểm từ cao xuống thấp của môn thi Toán.

- Tiêu chí phụ 2: Theo thứ tự nguyện vọng đăng ký xét tuyển vào Trường.

(3) Học phí:

- Các chương trình đào tạo chuẩn: học phí áp dung theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015

- Các chương trình đào tạo chất lượng cao đáp ứng Thông tư 23: mức học phí dự kiến áp dụng cho khóa tuyển sinh năm 2019 là: 140 triệu đồng/Khóa, tương ứng 3,5 triệu đồng/tháng.

4. Các thông tin khác (Không có)

5. Thông tin về ngành/nhóm ngành, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển (chương trình đào tạo chất lượng cao, chương trình đào tạo chuẩn)

TT

Mã trường

Mã xét tuyển

Tên ngành

Chỉ tiêu (Cập nhật tại website)

Tổ hợp môn xét tuyển 1

Tổ hợp môn xét tuyển 2

Tổ hợp môn xét tuyển 3

Tổ hợp môn xét tuyển 4

Theo KQ thi THPT QG

Theo phương thức khác

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

I

Chương trình đào tạo chất lượng cao (đáp ứng Thông tư 23/2014-TT-BGDĐT của Bộ GDĐT)

  1.  

 

 

 

 

 

 

 

QHE

QHE40

Quản trị kinh doanh

 162

18 

D01(Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh)

Anh

D09(Toán, Lịch sử, Tiếng Anh)

Anh

D10(Toán, Địa lý, Tiếng Anh

Anh

A01(Toán, Vật lý, Tiếng Anh)

Anh

  1.  

QHE41

Tài chính - Ngân hàng

 130

 14

D01(Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh)

Anh

D09(Toán, Lịch sử, Tiếng Anh)

Anh

D10(Toán, Địa lý, Tiếng Anh

Anh

A01(Toán, Vật lý, Tiếng Anh)

Anh

  1.  

QHE42

Kế toán

130 

14 

D01(Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh)

Anh

D09(Toán, Lịch sử, Tiếng Anh)

Anh

D10(Toán, Địa lý, Tiếng Anh

Anh

A01(Toán, Vật lý, Tiếng Anh)

Anh

  1.  

QHE43

Kinh tế quốc tế

216 

 24

D01(Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh)

Anh

D09(Toán, Lịch sử, Tiếng Anh)

Anh

D10(Toán, Địa lý, Tiếng Anh

Anh

A01(Toán, Vật lý, Tiếng Anh)

Anh

II

Chương trình đào tạo chuẩn

  1.  

QHE

QHE02

Kinh tế

 221

25 

D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh)

 

A00(Toán, Vật lý, Hóa học)

 

C04 (Ngữ văn, Toán, Địa lý)

 

A01(Toán, Vật lý, Tiếng Anh)

 

  1.  

QHE01

Kinh tế phát triển

 221

 25

D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh)

 

A00(Toán, Vật lý, Hóa học)

 

C04 (Ngữ văn, Toán, Địa lý)

 

A01(Toán, Vật lý, Tiếng Anh)

 

Ghi chú:

- Đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao:

(1) Điểm môn Tiếng Anh nhân hệ số 2;

(2) Xét tuyển có điều kiện môn Tiếng Anh đầu vào của kỳ thi THPT quốc gia năm 2019 tối thiểu từ điểm 4.0 trở lên (thang điểm 10).

- Xét tuyển theo các phương thức khác: Trong trường hợp thí sinh nhập học ít hơn chỉ tiêu được duyệt, chỉ tiêu còn lại sẽ được chuyển sang xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia.

6. Thông tin về ngành/nhóm ngành, chỉ tiêu, phương thức tuyển sinh, tổ hợp xét tuyển (Chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh liên kết quốc tế do Đại học Troy (Hoa Kỳ) cấp bằng)

STT

Mã xét tuyển

Tên ngành (tiếng Việt)

Tên ngành (tiếng Anh)

Chỉ tiêu

1

QHE80

Quản trị kinh doanh

Business Administration

90

Tên văn bằng: Bachelor of Science in Business Administration, viết tắt là BSBA-Troy.

Phương thức 1: Xét học bạ THPT

Phương thức 2: Xét điểm thi THPT QG

Điều kiện 1: Điểm trung bình chung (TBC) các năm học ở bậc THPT đạt tối thiểu 6.0 trên thang điểm 10 (hoặc 2.0 trên thang điểm 4.0).

Điều kiện 2: Tổng điểm TBC các môn học cả năm lớp 12, bậc THPT của 1 trong 4 tổ hợp dưới đây: Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01); Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01); Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07); Toán, Sinh học, Tiếng Anh (D08) đạt từ 18.0/20 điểm trở lên.

Điều kiện 1: Thí sinh xét kết quả điểm thi THPT QG theo 1 trong 4 tổ hợp dưới đây: Toán, Vật lý, Tiếng Anh (A01); Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh (D01); Toán, Hóa học, Tiếng Anh (D07); Toán, Sinh học, Tiếng Anh (D08) đạt ngưỡng xét tuyển của Trường Đại học Kinh tế.

Điều kiện 2: Điểm TBC các năm học ở bậc THPT đạt tối thiểu 6.0 trên thang điểm 10 (hoặc 2.0 trên thang điểm 4.0).

Điều kiện 3: Tiếng Anh

- Tuyển thẳng: Thí sinh có 1 trong các chứng chỉ tiếng Anh (còn hiệu lực): IELTS 5.5, TOEFL iBT 61, B2 theo khung tham chiếu châu Âu trở lên hoặc tương đương (TOEIC 600; Bậc 4/6 theo khung NLNN dành cho người Việt Nam …)

- Xét tuyển: Thí sinh có điểm thi môn Tiếng Anh tại kỳ thi THPT QG đạt 6.0/10 trở lên hoặc điểm trung bình chung môn tiếng Anh lớp 12 đạt tối thiểu 7.0/10.

* Lưu ý:

(1) Thí sinh có chứng chỉ TOEIC; chứng chỉ B2 hoặc tương đương do các trường đại học trong nước cấp phải nộp được chứng chỉ tiếng Anh quốc tế đạt tối thiểu IELTS 5.5 hoặc TOEFL iBT 61 trước khi đăng ký học môn do Đại học Troy đảm nhiệm.

(2) Thí sinh là người Việt Nam có bằng Tốt nghiệp THPT do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp được xét tuyển vào học khi văn bằng đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

(3) Thí sinh đã tốt nghiệp THPT có một trong các chứng chỉ quốc tế sau được xét tuyển thẳng vào chương trình và không phải nộp chứng chỉ tiếng Anh quốc tế:

- Chứng chỉ A-Level do Hội đồng Khảo thí Quốc tế Cambridge cấp với kết quả 3 môn học theo các khối xét tuyển tương ứng đạt điểm C trở lên;

- Chứng chỉ ACT đạt tối thiểu 20, trong đó điểm thành phần Tiếng Anh tối thiểu là 18;

- Chứng chỉ SAT đạt tối thiểu 1050, trong đó điểm ĐỌC và VIẾT không dưới 480.

VI. TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Địa chỉ: 144 Xuân Thủy, Quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam.

Điện thoại : (84-247 3017 123).

Website: http://www.education.vnu.edu.vn

Email: education@vnu.edu.vn

1. Phương thức tuyển sinh: Trường ĐHGD tuyển sinh theo nhiều đợt, đó là: đợt 1  đợt bổ sung (đợt bổ sung có thể được thực hiện một lần hay nhiều lần).

Đợt 1, Trường ĐHGD tuyển sinh theo các phương thức sau:       

a) Xét tuyển thẳng: Theo quy định của Bộ GDĐT và của ĐHQGHN

b) Phương thức xét tuyển theo kết quả tổ hợp các môn thi/bài thi THPT Quốc gia: Căn cứ trên điểm ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Bộ GDĐT và của ĐHQGHN;

c) Phương thức xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế A-level của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh: Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào đối với thí sinh sử dụng chứng chỉ A-Level là điểm mỗi môn thi trong tổ hợp kết quả 3 môn thi theo các khối thi quy định của ngành đào tạo tương ứng đạt từ 60/100 điểm (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60) trở lên;

Đợt bổ sung, Trường ĐHGD sử dụng Phương thức xét tuyển theo kết quả tổ hợp các môn thi/bài thi THPT Quốc gia.

2. Các thông tin cơ bản quy định trong đề án tuyển sinh

Trường tuyển sinh đầu vào theo các nhóm ngành: 1) Sư phạm Toán và Khoa học tự nhiên, 2) Sư phạm Ngữ văn và Lịch sử, 3) Quản trị trường học, Quản trị chất lượng giáo dục, Quản trị công nghệ giáo dục; Tham vấn học đường; Khoa học giáo dục với các tổ hợp xét tuyển tương ứng (cụ thể trong bảng sau). Sau khi sinh viên hoàn thành các học phần chung trong năm thứ nhất, Trường sẽ xét phân ngành cho sinh viên dựa trên các căn cứ:

- Nguyện vọng của thí sinh viên;

- Kết quả thi tuyển sinh;

- Điểm trung bình chung tích lũy.

3. Các thông tin khác

Trường Đại học Giáo dục (ĐHGD) được thành lập theo Quyết định số 441/QĐ-TTg ngày 03/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở phát triển Khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) (được thành lập từ năm 1999). Với vai trò là trường đại học thành viên thuộc ĐHQGHN, Nhà trường được giao nhiệm vụ thực hiện mô hình mới về đào tạo giáo viên trong một đại học đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao. Đồng thời, Trường ĐHGD có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lí giáo dục, cán bộ nghiên cứu khoa học giáo dục và chuyên gia trong một số lĩnh vực khoa học giáo dục mà Việt Nam đang cần như giáo dục hướng nghiệp, tâm lý học lâm sàng, sức khoẻ tâm thần, quản lí hệ thống đào tạo và việc làm v.v…

Trường ĐHGD là cơ sở đào tạo đại học và sau đại học trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao về khoa học cơ bản là ĐHQGHN, trong lĩnh vực đào tạo giáo viên, Trường đã vận dụng triệt để lợi thế này thông qua mô hình đào tạo a + b. Trong mô hình này, khối kiến thức chung và khối kiến thức về khoa học cơ bản được tổ chức đào tạo tại các trường đại học thành viên (Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Trường Đại học Kinh tế, Trường Đại học Công nghệ, Trường Đại học Ngoại ngữ,…). Trường ĐHGD tổ chức đào tạo khối kiến thức Khoa học giáo dục – Đào tạo giáo viên, trong đó, Trường ĐHGD là đơn vị quản lý chương trình đào tạo, quản lý sinh viên và cấp bằng tốt nghiệp, các trường đại học thành viên của ĐHQGHN là đơn vị phối hợp đào tạo.

4. Thông tin về ngành/nhóm ngành, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển

TT

Mã trường

Mã xét tuyển

Tên ngành /nhóm ngành

Chỉ tiêu

Tổ hợp môn xét tuyển 1

Tổ hợp môn xét tuyển 2

Tổ hợp môn xét tuyển 3

Tổ hợp môn xét tuyển 4

Theo KQ thi THPT QG

Theo phương thức khác

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

1

QHS

 

GD1

Sư phạm Toán

61

4

A00

 

A16

 

B00

 

D90

 

2

Sư phạm Vật lí

42

3

3

Sư phạm Hóa học

42

3

4

Sư phạm Sinh học

42

3

5

Sư phạm Khoa học tự nhiên

23

2

6

GD2

Sư phạm Ngữ văn

61

4

C00

 

D01

 

D78

 

C15

 

7

Sư phạm Lịch sử

29

1

8

GD3

 

Quản trị trường học

51

4

A00

 

 

A16

 

D01

 

C15

 

9

Quản trị Công nghệ giáo dục

51

4

10

Quản trị chất lượng giáo dục

51

4

11

Tham vấn học đường

51

4

12

 

Khoa học giáo dục

51

4

 

 

Tổng: 595 chỉ tiêu

555

40

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VII. KHOA LUẬT

Địa chỉ: Nhà E1 – 144 Xuân Thủy – Quận Cầu Giấy – Tp. Hà Nội

Điện thoại liên hệ: 02437.549.714

Website của ĐHQGHN theo địa chỉ: http://law.vnu.edu.v

1. Vùng tuyển sinhtrên phạm vi cả nước

2. Phương thức tuyển sinh:

- Đợt 1: Xét tuyển theo kết quả thi THPT quốc gia theo tổ hợp các môn thi/bài thi tương ứng; chứng chỉ quốc tế A-Level của Trung tâm Khảo thí ĐH Cambridge, Anh;  kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm theo quy định về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ĐHQGHN. Thời gian xét tuyển dự kiến từ ngày 03/8/2019 đến trước 17h00 ngày 05/8/2019.

- Đợt bổ sung: Xét tuyển như Đợt 1, quy định cụ thể xét tuyển của từng ngành học tương ứng sẽ được công bố trên website của ĐHQGHN và của Khoa Luật (nếu có). Thời gian xét tuyển dự kiến từ ngày 13/8/2019 đến trước ngày 31/8/2019.

3. Các thông tin cơ bản quy định trong đề án tuyển sinh của Khoa

* Đối tượng tuyển sinh

- Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học xét tuyển theo các quy định hiện hành của Bộ, của ĐHQGHN và theo Đề án tuyển sinh đại học chính quy năm 2019;

- Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2019 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định.

- Thí sinh có chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; sau đây gọi tắt là chứng chỉ A-Level): Thí sinh sử dụng chứng chỉ A-Level có kết quả 3 môn phù hợp với yêu cầu của ngành đào tạo tương ứng, trong đó có ít nhất một trong hai môn Toán, Ngữ văn. Mức điểm mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60) mới đủ điều kiện đăng ký để xét tuyển.

- Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1100/1600 hoặc 1450/2400 trở lên (còn giá trị sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853 - Vietnam National University - Hanoi, thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT.

- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương (quy định tại Phụ lục 10 của Hướng dẫn này) (chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi) và có tổng điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu12 điểm (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Văn).

5. Các thông tin khác

Dự kiến ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT:

- Ngành Luật (mã ngành 7380101): 17,0

- Ngành Luật CLC TT23 ((mã ngành 7380101): 16,5

- Ngành Luật Kinh doanh (mã ngành 7380110): 17,0

- Ngành Luật Thương mại Quốc tế (mã ngành 7380109): 17,0

6. Thông tin về ngành/ nhóm ngành, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển:

- Xét tuyển chỉ tiêu theo từng tổ hợp: ngành Luật – mã xét tuyển QHL01 – mã ngành: 7380101

- Xét tuyển theo ngành: các ngành còn lại (ngành Luật CLC, Luật Kinh doanh và Luật Thương mại quốc tế).

TT

Mã trường

Tên ngành

Mã xét tuyển

Mã ngành

Chỉ tiêu

Tổ hợp môn xét tuyển 1

Tổ hợp môn xét tuyển 2

Tổ hợp môn

 xét tuyển 3

Tổ hợp môn

xét tuyển 4

Theo KQ thi THPT QG

Theo phương thức khác

Mã tổ hợp môn

Chỉ tiêu

Mã tổ hợp môn

Chỉ tiêu

Mã tổ hợp môn

Chỉ tiêu

Mã tổ hợp môn

Chỉ tiêu

1

QHL

Luật

QHL01

7380101

320

10

C00

110

A00

50

D01,03

D01:105

D03: 10

D78, 82

D78: 40 D82: 05

2

QHL

Luật CLC

(thu học phí  theo điều kiện đảm bảo chất lượng đáp ứng Thông tư 23 của Bộ GDĐT)

QHL40

 

7380101 CLC

45

5

A01

 

D01

 

D07

 

D78

 

3

QHL

Luật kinh doanh

QHL02

7380110

160

10

A00

 

A01

 

D01,03

 

D78, 82

4

QHL

Luật thương mại quốc tế

QHL03

7380109

45

5

A00

 

A01

 

D01

 

D78, 82

 

 

Tổng : 600 chỉ tiêu

 

570

30

 

 

 

 

 

 

 

 

Tiêu chí phụ:

+ Đối với chương trình chuẩn: Trong trường hợp tại ngưỡng điểm trúng tuyển của từng ngành, số thí sinh bằng ngưỡng điểm trúng tuyển nhiều hơn số chỉ tiêu xét tuyển còn lại của từng ngành thì tiêu chí phụ là tổng điểm xét tuyển không bao gồm điểm ưu tiên khu vực và đối tượng.

+ Chương trình CLC thu học phí theo điều kiện đảm bảo chất lượng đáp ứng Thông tư 23 của Bộ GDĐT: Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì xét trúng tuyển căn cứ theo điểm từ cao xuống thấp của môn thi Tiếng Anh.

VIII. KHOA QUỐC TẾ

Mã: QHQ

Địa chỉ:

- Cơ sở 1: Nhà G7- nhà G8, số 144 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội.

- Cơ sở 2: Nhà C - nhà E, Làng Sinh viên HACINCO, 79 Nguỵ Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội.

- Cơ sở 3: Khoa Quốc tế - ĐHQGHN, phố Kiều Mai, Phường Phúc Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

SĐT: (024) 3555 3555

Fax: (024) 3754 9014

Website: http://khoaquocte.vn | http://is.vnu.edu.vn

Facebook: https://www.facebook.com/khoaquocte

Email: tuyensinh@khoaquocte.vn

1. Vùng tuyển sinh: Trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam

2. Phương thức tuyển sinh:

- Đợt 1: Xét tuyển kết quả thi trung học phổ thông (THPT) quốc gia năm 2019 theo tổ hợp các môn/bài thi đã công bố của Khoa. Điểm trúng tuyển xác định theo từng tổ hợp các bài thi/môn thi xét tuyển; Thí sinh được đăng ký xét tuyển (ĐKXT) không giới hạn số nguyện vọng, số trường/khoa và phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất). Tuy nhiên, mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển vào một nguyện vọng ưu tiên cao nhất trong danh sách các nguyện vọng đã đăng ký; Điểm xét tuyển là tổng điểm các bài thi/môn thi theo thang điểm 10 đối với từng bài thi/môn thi của từng tổ hợp xét tuyển và cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực (nếu có).

chứng chỉ quốc tế A-Level của Trung tâm Khảo thí ĐH Cambridge, Anh;kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm theo quy định về ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ĐHQGHN. Thời gian xét tuyển theo Quy định của ĐHQGHN.

- Đợt bổ sung: Xét tuyển như Đợt 1, quy định cụ thể xét tuyển của từng ngành học tương ứng sẽ được công bố trên website của ĐHQGHN và của Khoa Quốc tế (nếu có). Thời gian xét tuyển theo Quy định của ĐHQGHN.

3. Các thông tin cơ bản quy định trong đề án tuyển sinh của Khoa

a. Đối tượng tuyển sinh:

- Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học xét tuyển theo các quy định hiện hành của Bộ GD-ĐT, của ĐHQGHN và theo Đề án tuyển sinh đại học chính quy năm 2019;

- Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2019 đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN quy định.

- Thí sinh có chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; sau đây gọi tắt là chứng chỉ A-Level): Thí sinh sử dụng chứng chỉ A-Level có kết quả 3 môn phù hợp với yêu cầu của ngành đào tạo tương ứng, trong đó có ít nhất một trong hai môn Toán, Ngữ văn. Mức điểm mỗi môn thi đạt từ 60/100 điểm trở lên (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60) mới đủ điều kiện đăng ký để xét tuyển.

- Thí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt điểm từ 1100/1600 hoặc 1450/2400 trở lên (còn giá trị sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi). Mã đăng ký của ĐHQGHN với Tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853 - Vietnam National University Hanoi, thí sinh phải khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT.

- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương (theo quy định cụ thể của ĐHQGHN) (chứng chỉ còn hạn sử dụng trong khoảng thời gian 02 năm kể từ ngày dự thi) và có tổng điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu12 điểm (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Văn).

b. Phạm vi tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước và từ nước ngoài

c. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển dựa vào (1) kết quả bài thi THPT quốc gia (97%); (2) chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (chứng chỉ A-Level) và kết quả kỳ thi chuẩn hóa đánh giá năng lực trên giấy của tổ chức College Board, Educational Testing Service (SAT) (1%), xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD-ĐT và của ĐHQGHN (2%).

d. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT: Theo Quy định của ĐHQGHN

e. Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển: Theo Quy định của Bộ GDĐT và của ĐHQGHN; Đối với thí sinh là người nước ngoài xét tuyển theo Quyết định số 4848/QĐ-ĐHQGHN ngày 18/12/2017 của Giám đốc ĐHQGHN.

Học sinh tốt nghiệp THPT chuyên thuộc ĐHQGHN, hoặc các trường THPT chuyên khác cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo đại học tại Khoa Quốc tế nếu có hạnh kiểm 3 năm học THPT đạt loại Tốt và là thành viên chính thức đội tuyển dự kỳ thi Olympic/thi sáng tạo, triển lãm khoa học kỹ thuật khu vực, quốc tế; hoặc đạt giải chính thức kỳ thi chọn học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN; Hoặc đạt giải chính thức kỳ thi thường niên Olympic chuyên Khoa học tự nhiên bậc THPT; Hoặc là thành viên chính thức đội tuyển tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp quốc gia; Hoặc đạt học sinh giỏi trong cả 3 năm THPT, tổng điểm 4 bài thi/môn thi tốt nghiệp THPT đạt tối thiểu 28 điểm (không có điểm bài thi/môn thi xét tốt nghiệp nào dưới 5,0 điểm.)

Ưu tiên xét tuyển các học sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh hoặc cấp ĐHQGHN với môn thi phù hợp với ngành/chương trình đào tạo và đồng thời đáp ứng điều kiện: đạt lực học loại giỏi liên tục trong 3 năm học bậc THPT; đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của ngành đào tạo và các điều kiện khác do các HĐTS quy định trong đề án tuyển sinh.

4. Các thông tin khác

-  Số lượng chỗ trong ký túc xá: 150

Học phí (thu bằng tiền VNĐ):

+ Kinh doanh quốc tế: 186 triệu đồng/sinh viên/toàn bộ khoá học tương đương 8.000 USD/sinh viên/khoá học.

+ Kế toán, Phân tích và Kiểm toán: 186 triệu đồng/sinh viên/toàn bộ khoá học tương đương 8.000 USD/sinh viên/khoá học.

+ Hệ thống thông tin quản lý: 168 triệu đồng/sinh viên/toàn bộ khoá học tương đương 7.200 USD/sinh viên/khoá học.

+ Tin học và kỹ thuật máy tính: 168 triệu đồng/sinh viên/toàn bộ khoá học tương đương 7.200 USD/sinh viên/khoá học.

- Ngoài các đợt xét tuyển theo kế hoạch của ĐHQGHN, Khoa xét tuyển đợt bổ sung (nếu còn chỉ tiêu) với điều kiện xét tuyển tương tự như các đợt chính thức.

- Các chương trình đào tạo của Khoa Quốc tế do ĐHQGHN cấp bằng là các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh chất lượng cao theo đặc thù đơn vị. Sinh viên theo học các chương trình này được các trường đại học: ĐH Canberra, ĐH Macquarie (Úc), ĐH Heriot-Watt, ĐH Huddersfield (Anh), ĐH Missouri State (Mỹ), ĐH Chienkuo (Đài Loan) công nhận tín chỉ để chuyển tiếp.

- Các CTĐT bằng kép: sau khi học hết năm thứ nhất các ngành Kinh doanh quốc tế; Kế toán, Phân tích và Kiểm toán; Hệ thống thông tin quản lý, sinh viên có cơ hội học thêm một ngành thứ hai là một trong các ngành: Ngôn ngữ Anh/ Ngôn ngữ Nhật/ Ngôn ngữ Hàn Quốc của Trường ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN; ngành Luật kinh doanh của Khoa Luật – ĐHQGHN. Sinh viên hoàn thành CTĐT của cả hai ngành sẽ được nhận hai bằng cử nhân chính quy.

- Các CTĐT liên kết khác: ngoài các CTĐT trên, năm 2019, Khoa Quốc tế - ĐHQGHN tiếp tục tuyển sinh CTĐT Cử nhân khoa học Quản lý do trường ĐH Keuka, Hoa Kỳ cấp bằng (mã ngành dự kiến: QHQ80); CTĐT Cử nhân Kế toán và Tài chính do trường ĐH East London, Anh cấp bằng (mã ngành dự kiến: QHQ81); CTĐT Cử nhân Quản trị Khách sạn, Thể thao và Du lịch do trường ĐH Troy, Hoa Kỳ cấp bằng (mã ngành dự kiến: QHQ82) theo hình thức (1) xét tuyển học bạ THPT hoặc (2) kết quả thi THPT quốc gia hoặc (3) chứng chỉ A-Level hoặc (4) chứng chỉ SAT.

Chi tiết xem tại website:

http://tuyensinh.khoaquocte.vn hoặc http://tuyensinh.vnu.edu.vn

5. Thông tin về ngành/nhóm ngành, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển

STT

Mã trường

Mã xét tuyển

Tên ngành /CTĐT

Chỉ tiêu

Tổ hợp môn xét tuyển 1

Tổ hợp môn xét tuyển 2

Tổ hợp môn xét tuyển 3

Tổ hợp môn xét tuyển 4

Theo KQ thi THPT QG

Theo phương thức khác

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

1

QHQ

QHQ01

Kinh doanh quốc tế (đào tạo bằng tiếng Anh)

253

7

A00

 

A01

 

D01, D03, D06

 

D96, D97, DD0

 

2

QHQ

QHQ02

Kế toán, Phân tích và Kiểm toán (đào tạo bằng tiếng Anh)

165

5

A00

 

A01

 

D01, D03, D06

 

D96, D97, DD0

 

3

QHQ

QHQ03

Hệ thống thông tin quản lý (đào tạo bằng tiếng Anh)

68

2

A00

 

A01

 

D01, D03, D06

 

D96, D97, DD0

 

4

QHQ

QHQ04

 

Tin học và Kỹ thuật máy tính (chương trình LKQT do ĐHQGHN cấp bằng, đào tạo bằng tiếng Anh)

48

2

A00

 

A01

 

D01, D03, D06

 

D90, D91, D94

 

Tổng: 550 (chỉ tiêu)

534

16

 

 

 

 

 

 

 

 

IX. KHOA Y DƯỢC

Địa chỉ: 144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội

Số điện thoại: 0437 450.188

Fax: 0437 450.188

Website: http://smp.vnu.edu.vn/

Email: smp@vnu.edu.vn

1. Vùng tuyển sinh: Trên cả nước

2. Phương thức tuyển sinh:

- Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia năm 2019.

- Phương thức khác như: Tuyển thẳng Học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia và cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc gia, chứng chỉ quốc tế như A- Level, kỳ thi chuẩn hóa SAT.

3. Các thông tin cơ bản quy định trong đề án tuyển sinh của Khoa

4. Các thông tin khác (nếu có)

5. Thông tin về ngành/nhóm ngành, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển

TT

Mã trường

Mã xét tuyển

Tên ngành /nhóm ngành

Chỉ tiêu (Cập nhật tại website)

Tổ hợp môn xét tuyển 1

Tổ hợp môn xét tuyển 2

Tổ hợp môn xét tuyển 3

Tổ hợp môn xét tuyển 4

Theo KQ thi THPT QG

Theo phương thức khác

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

1

QHY

7720101

Y Khoa

 90

10 

B00

 

 

 

 

 

 

 

2

QHY

7720201

Dược học

 90

 10

A00

 

 

 

 

 

 

 

3

QHY

7720501

Răng hàm mặt

 45

05 

B00

 

 

 

 

 

 

 

4

QHY

7720601

Kỹ thuật Xét nghiệm Y học

 45

 05

B00

 

 

 

 

 

 

 

5

QHY

7720602

Kỹ thuật Hình ảnh Y học

 45

05 

B00

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng:

 315

 35

 

 

 

 

 

 

 

 

X. KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH (HSB)

1. Thông tin của đơn vị tuyển sinh

Tên trường/khoa: Khoa Quản trị và Kinh doanh – Đại học Quốc gia Hà Nội

Mã trường: QHD

Địa chỉ: Nhà B1, số 144 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội.

Hotline: 0868 22 66 56

Website: http://hsb.edu.vn

Facebook: https://www.facebook.com/KhoaQuanTrivaKinhDoanhHSB/

Email: met.ts@hsb.edu.vn 

2. Vùng tuyển sinh: Trên phạm vi cả nước và quốc tế

3. Phương thức tuyển sinh: Phỏng vấn và Xét tuyển

      Tất cả các thí sinh phải vượt qua phần phỏng vấn trực tiếp từ Ban Phỏng vấn thuộc Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) trước khi đăng ký xét tuyển.

4. Các thông tin cơ bản quy định trong đề án tuyển sinh của Trường/Khoa

Đối tượng tuyển sinh

a. Đối với thí sinh xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT quốc gia

Đối với thí sinh có kết quả thi THPT quốc gia: điểm xét theo tổ hợp các môn Toán, Lí, Hóa (khối A00); Toán, Lí, Tiếng Anh (khối A01) và Toán, Văn, Ngoại ngữ (khối D01, D03, D04); Toán, Khoa học tự nhiên, Ngoại ngữ (khối D90, D91, D95) đạt ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào do ĐHQGHN và HSB quy định.

b. Đối với thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng

Xét tuyển thẳng trên cơ sở tuân theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT, Hướng dẫn tuyển sinh của ĐHQGHN, cùng quy định của HSB.

c. Đối với thí sinh có chứng chỉ Quốc tế: Xét tuyển theo quy định tuyển sinh của ĐHQGHN đối với các thí sinh có chứng chỉ A-Level, SAT, IELTS.

d. Đối với thí sinh là người nước ngoài: Xét tuyển theo Quy định về việc thu hút và quản lý sinh viên quốc tế tại ĐHQGHN ban hành kèm theo Quyết định số 4848/QĐ-ĐHQGHN ngày 18/12/2017 của Giám đốc ĐHQGHN.

* Thời gian phỏng vấn (dự kiến)

+ Đợt 1: từ ngày 20/02/2019 đến 30/06/2019.

+ Đợt bổ sung: từ ngày 13/08 đến 05/09/2019.

* Thời gian xét tuyển (dự kiến)

+ Xét tuyển đợt 1: từ 01/08 đến 06/08/2019

+ Xét tuyển bổ sung: từ 13/08 đến 05/09/2019

+ Đối với diện xét tuyển thẳng: trước 18/07/2019

Chính sách ưu tiên

Chính sách ưu tiên xét tuyển theo đối tượng, theo khu vực và xét tuyển thẳng được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh, Hướng dẫn tuyển sinh của Bộ GDĐT, Hướng dẫn công tác tuyển sinh đại học chính quy của ĐHQGHN năm 2019 và Đề án tuyển sinh của HSB.

Các thí sinh thuộc đối tượng trên phải vượt qua phần phỏng vấn trước khi HĐTS của HSB tổ chức xét tuyển.

 + Hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển và xét tuyển thẳng: theo Quy chế tuyển sinh, Hướng dẫn tuyển sinh của Bộ GDĐT;

 + Thời gian nộp hồ sơ: Theo Quy định của Bộ GDĐT.

 HSB chỉ nhận hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển và xét tuyển thẳng từ các Sở GDĐT, thời hạn trước ngày 01/06/2019.

5. Các thông tin khác

Học phí toàn khóa: 245 triệu đồng.

Học bổng: Đối với thí sinh là con em những gia đình thuộc diện ưu tiên hay gia đình lao động có hoàn cảnh khó khăn nhưng có đạo đức tốt, có kết quả thi đầu vào và phỏng vấn tốt, có cam kết làm việc cho doanh nghiệp của cựu học viên HSB hay đối tác chiến lược đặt hàng trả học phí cho HSB sẽ được xét cấp học bổng.

Cơ hội chuyển tiếp du học quốc tế: Thí sinh trúng tuyển có cơ hội được tham gia tại các chương trình chuyển đổi tín chỉ quốc tế 2+2 (2 năm tại Việt Nam và 2 năm tại nước ngoài) với các trường đại học từ Mỹ, Pháp, Úc, Phần Lan, Malaysia …

- Lệ phí

Lệ phí đăng ký phỏng vấn: 50.000 vnđ

+ Lệ phí phỏng vấn: 150.000 vnđ

+ Lệ phí xét tuyển: Theo quy định của Bộ GDĐT và ĐHQGHN

6. Thông tin về ngành/nhóm ngành, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển

STT

Mã trường

Mã xét tuyển

Tên ngành /CTĐT

Chỉ tiêu

(Dự kiến)

Tổ hợp môn xét tuyển 1

Tổ hợp môn xét tuyển 2

Tổ hợp môn xét tuyển 3

Tổ hợp môn xét tuyển 4

Theo KQ thi THPT QG

Theo phương thức khác

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

Mã tổ hợp môn

Môn chính

1

QHD

QHD91

Quản trị Doanh nghiệp và Công nghệ

95

5

A00

 

A01

 

D01, D03, D04

 

D90, D91, D95

 

Tổng: 1

95

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 >>> Tin liên quan:

Thông tin tuyển sinh năm 2018