Thông báo về việc tuyển dụng Viên chức năm 2018

THÔNG BÁO

TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NĂM 2018 CỦA

TRUNG TÂM KHẢO THÍ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

(đăng tại website: www.cet.vnu.edu.vn)

Căn cứ kế hoạch tuyển dụng viên chức năm 2018 của Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN đã được ĐHQGHN phê duyệt, Trung tâm thông báo tuyển dụng như sau:

1. Vị trí việc làm cần tuyển, số lượng và điều kiện đăng ký tuyển dụng

1.1. Vị trí việc làm cần tuyển và số lượng tuyển dụng

Số lượng viên chức dự kiến tuyển dụng là: 07 (bảy) cho các vị trí việc làm dưới đây

  1.  

Vị trí việc làm

Số lượng

Phòng Hành chính - Tổ chức

 

  1.  

Kế toán viên

  1.  

Phòng Đánh giá và chứng nhận kết quả 

 

  1.  

Chuyên viên đánh giá và chứng nhận kết quả bậc đại học

  1.  

Phòng Phát triển công cụ đánh giá

 

  1.  

Chuyên viên phát triển công cụ đánh giá năng lực bậc đại học

  1.  

1.2. Tiêu chuẩn đăng ký tuyển dụng

a) Người đăng ký tuyển dụng viên chức phải đáp ứng các điều kiện được quy định cụ thể tại Luật Viên chức được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 15/11/2010, Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và Quyết định số 3768/QĐ-ĐHQGHN ngày 22/10/2014 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội về Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức, người lao động trong Đại học Quốc gia Hà Nội.

b) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam. Có lý lịch rõ ràng; về lịch sử chính trị của bản thân và gia đình: không vi phạm quy định của ngành về công tác bảo vệ chính trị nội bộ; không có tiền án, tiền sự; không trong thời gian: bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án, đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không phải là người đã bị cơ quan khác xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên hoặc đang trong thời gian bị xem xét kỷ luật;

c) Tốt nghiệp đại học chính quy loại khá trở lên hoặc tốt nghiệp đại học chính quy và có thời gian liên tục từ đủ 36 tháng trở lên thực hiện công việc phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng. 

d) Ngoại ngữ: Có trình độ tiếng Anh B1 hoặc tương đương trở lên.

e) Tin học: Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

g) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

h) Có đủ sức khỏe để công tác theo kết luận của cơ quan y tế có thẩm quyền cấp.

2. Mô tả công việc và tiêu chuẩn tuyển dụng đối với từng vị trí việc làm

(xem chi tiết tại đây)

3. Hình thức tuyển dụng, các bài thi tuyển, thang điểm, cách tính điểm thi tuyển, phúc khảo kết quả thi và điều kiện miễn thi một số bài thi

3.1 Hình thức tuyển dụng: Thi tuyển

3.2 Các bài thi tuyển

            a) Bài thi Kiến thức chung:

- Hình thức thi: Thi tự luận

            - Nội dung thi: Quy định pháp luật về viên chức; chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về giáo dục; hiểu biết cơ bản về ngành và lĩnh vực chuyên môn được tuyển dụng.

- Thời gian làm bài: 120 phút

- Hệ số điểm bài thi: Hệ số 1.0

            b) Bài thi Chuyên môn và nghiệp vụ chuyên ngành (gồm 02 phần thi):

- Phần Trắc nghiệm:

+ Nội dung thi:

  • Vị trí Kế toán viên: Kiến thức về công tác kế toán, tài chính;
  • Vị trí Chuyên viên đánh giá và chứng nhận kết quả bậc đại học: Kiến thức về tổ chức đánh giá và chứng nhận kết quả ở bậc đại học;
  • Vị trí Chuyên viên phát triển công cụ đánh giá năng lực bậc đại học: Kiến thức về xây dựng, quản lý và phát triển công cụ đánh giá năng lực bậc đại học.

+ Thời gian làm bài: 30 phút.

+ Hệ số điểm bài thi: Hệ số 1.0;

            - Phần Thực hành (phỏng vấn):

+ Nội dung thi: Xử lý tình huống, chuyên môn, kinh nghiệm làm việc thực tế ở vị trí việc làm được tuyển dụng.

+ Thời gian thi: 30 phút (gồm thời gian chuẩn bị, trả lời và hỏi – đáp thêm)

+ Hệ số điểm bài thi: Hệ số 2.0;

            c) Bài thi Ngoại ngữ:

- Nội dung thi: Tiếng Anh

- Hình thức thi: Trắc nghiệm

- Thời gian làm bài: 60 phút.

            d) Bài thi Tin học văn phòng:

- Nội dung thi: Tin học văn phòng

- Hình thức thi: Thi thực hành trên máy tính

- Thời gian làm bài: 30 phút.

Ghi chú:

  • Bài thi Ngoại ngữ, bài thi Tin học văn phòng là bài thi điều kiện; kết quả các bài thi này không tính vào tổng số điểm thi tuyển của ứng viên.
  • Bài thi Ngoại ngữ / bài thi Tin học văn phòng đạt từ 50% điểm tối đa của bài thi trở lên là đạt điều kiện.

3.3 Thang điểm của bài thi và cách tính điểm thi tuyển

a) Thang điểm: Các bài thi, phần thi của bài thi đều đánh giá theo thang điểm 100.

b) Cách tính điểm thi tuyển

- Điểm thi tuyển của ứng viên là tổng số điểm của các bài thi (sau khi đã nhân hệ số của mỗi bài thi): i) Kiến thức chung; ii) Chuyên môn và nghiệp vụ chuyên ngành (phần Trắc nghiệm); iii) Chuyên môn và nghiệp vụ chuyên ngành (phần Thực hành). Điểm thi tuyển của ứng viên không bao gồm điểm bài thi Ngoại ngữ, bài thi Tin học văn phòng.

- Điểm thi tuyển tối đa của một ứng viên: 400 (bốn trăm) điểm

3.4 Phúc khảo kết quả bài thi

Việc phúc khảo kết quả bài thi thực hiện theo Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức; quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và nội quy kỳ thi  tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ.

3.5 Điều kiện miễn thi một số bài thi

a) Miễn thi bài thi Ngoại ngữ trong trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành không phải là ngoại ngữ nếu ứng viên đáp ứng một trong các điều kiện sau:

+ Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ tương ứng;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài tương ứng ở Việt Nam.

b) Miễn thi bài thi Tin học văn phòng trong trường hợp ứng viên có bằng tốt nghiệp từ trình độ trung cấp chuyên ngành Công nghệ thông tin trở lên.

4. Xác định người trúng tuyển

4.1 Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển trong kỳ thi tuyển phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Là người phải tham dự đủ các bài thi;

b) Đạt từ 50 điểm (thang điểm 100) trở lên đối với mỗi bài thi Tin học văn phòng và bài thi Ngoại ngữ;

c) Có tổng số điểm thi tuyển (theo cách tính điểm ở mục 3.3) tính từ người có tổng điểm cao nhất cho đến hết chỉ tiêu được tuyển ở vị trí việc làm dự tuyển;

d) Có điểm thi của bài thi Kiến thức chung, mỗi phần của bài thi Chuyên môn và nghiệp vụ chuyên ngành đều đạt từ 50% trở lên/tổng số điểm tối đa với bài/phần thi đó.

4.2 Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả thi bằng nhau ở chỉ tiêu tuyển dụng cuối cùng của kỳ thi tuyển thì Giám đốc Trung tâm sẽ trực tiếp phỏng vấn và quyết định người trúng tuyển.

4.3 Không bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kì thi tuyển lần sau.

5. Lệ phí dự tuyển

Thực hiện theo Thông tư số 228/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức. Dự kiến mức thu ban đầu: 500.000 đ/thí sinh. Mức thu phí dự tuyển chính thức sẽ được thông báo trước ngày tổ chức thi tuyển ít nhất 01 ngày.

6. Hồ sơ dự tuyển, các lưu ý về hồ sơ dự tuyển, tiếp nhận hồ sơ dự tuyển

6.1 Hồ sơ dự tuyển

Hồ sơ dự tuyển gồm các tài liệu dưới đây đặt trong túi đựng hồ sơ:

a) Đơn đăng ký dự tuyển viên chức (xem chi tiết tại đây)

b) Bản Sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;

c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt và có văn bản công nhận văn bằng do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;

d) Giấy chứng nhận sức khỏe còn giá trị sử dụng do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp;

đ) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực.

e) 02 ảnh cỡ 4cm x 6cm cùng loại chụp từ cách 06 tháng so với thời điểm đăng ký dự tuyển, ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh phía sau ảnh;

f) 02 phong bì có dán tem, ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận.

6.2 Các lưu ý về hồ sơ dự tuyển

a) Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển vào các vị trí tuyển dụng phải có chuyên ngành đào tạo phù hợp với các vị trí cần tuyển;

b) Thí sinh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về hồ sơ đăng ký dự tuyển của mình.

c) Nếu thí sinh nộp hồ sơ không phù hợp với vị trí tuyển dụng hoặc khai thông tin không đúng sự thật sẽ không được tổng hợp vào danh sách thí sinh đủ điều kiện dự tuyển hoặc sẽ bị hủy kết quả tuyển dụng nếu việc phát hiện ra sự vi phạm diễn ra sau khi có kết quả tuyển dụng. Khi đó, thí sinh không được trả lại hồ sơ và lệ phí dự tuyển đã nộp.

d) Thí sinh đủ điều kiện dự tuyển nhưng không tham dự thi tuyển thì không được trả lại hồ sơ và lệ phí dự tuyển đã nộp.

6.3 Tiếp nhận hồ sơ dự tuyển

Ứng viên nộp hồ sơ dự tuyển trong giờ làm việc tại phòng Hành chính – Tổng hợp của Trung tâm Khảo thí Đại học Quốc gia Hà Nội (địa chỉ: Tầng 8 nhà C1T, số 144 đường Xuân Thủy, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội; điện thoại: 0983631009).

7. Một số mốc thời gian cần nhớ

TT

Ngày

Nội dung công việc

  1.  

08/11/2018

Bắt đầu nhận hồ sơ đăng ký tuyển dụng

  1.  

05/12/2018

Hết hạn nhận hồ sơ đăng ký tuyển dụng

  1.  

06/12/2018

Báo cáo danh sách ứng viên với ĐHQGHN

  1.  

17/12/2018

ĐHQGHN phê duyệt danh sách ứng viên dự tuyển

  1.  

17/12/2018

Công bố danh sách ứng viên, gửi giấy báo dự thi cho ứng viên

  1.  

21/12/2018

Hướng dẫn dự thi cho ứng viên

  1.  

03, 04/01/2019

Tổ chức thi (dự kiến)

  1.  

07/01/2019

Công bố kết quả thi, niêm yết công khai kết quả thi

  1.  

07/01/2019

Bắt đầu nhận phúc khảo

  1.  

18/01/2019

Hết hạn nhận phúc khảo

  1.  

22/01/2019

Báo cáo ĐHQGHN đề nghị công nhận kết quả thi tuyển

  1.  

29/01/2019

Công bố danh sách ứng viên trúng tuyển

Ghi chú: Tiến độ trên thiết lập theo quy định về thời gian giữa các bước của quy trình tuyển dụng. Trường hợp ĐHQGHN phê duyệt danh sách ứng viên dự tuyển sớm hơn thì Trung tâm sẽ xem xét việc điều chỉnh lịch trình sau đó nếu cần.

8. Một số văn bản ứng viên cần đọc

- Luật Viên chức được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 15/11/2010

- Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức

- Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức; quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và nội quy kỳ thi  tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ;

- Hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo bồi dưỡng đối với viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2102 của Bộ Nội vụ;

- Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức, người lao động trong Đại học Quốc gia Hà Nội được ban hành theo Quyết định số 3768/QĐ-ĐHQGHN ngày 22/10/2014 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội